Tìm kiếm
Home » Du học - Việc làm » Ngữ pháp tiếng Nhật N2: Phân biệt ないことはない、ないこともない、ないではいられない、ずにはいられない
Du học - Việc làm | Cập nhật: 2017-10-17

Phân biệt cách sử dụng các cấu trúc mang ý nghĩa “không phải là không thể, không phải là không, không thể không” trong ngữ pháp tiếng Nhật N2.

 

Phân biệt cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N2:

ないことはない、ないこともない、ないではいられない、ずにはいられない.

1.  Cấu trúc ngữ pháp ないことはない

 

Aくない

なじゃない    + ことはない     

Vない

Vられない

* Ý nghĩa:  Không phải là không, không hẳn là không, (có khả năng)

* Ví dụ:

(1) 食(た)べないことはないが、あまりおなかすいてなくて。

      Không phải là không ăn, chỉ là không đói thôi

(2)  お酒(さけ)やタバコ(たばこ)をやめるは難(むずか)しいが、やめられないことはない。

      Bỏ rượu và thuốc lá thì khó thật, nhưng không phải là không bỏ được

(3) テレビ(てれび)は見(み)ないことはないが、1日(にち)に1時間(じかん)ぐらいだ。

      Tivi không phải là không xem, nhưng một ngày chỉ xem khoảng một tiếng thôi

2. Cấu trúc ngữ pháp ないこともない

Aくない

なじゃない         + こともない

Vない

Vられない

* Ý nghĩa: Cấu trúc này là nhấn mạnh của ないことはない, với ý nghĩa chính là không phải là không thể.

* Ví dụ:

(1) 毎日、漢字を4つ5つなら、覚えられな いこともない。

     Mỗi ngày học 4 đến 5 chữ Kanji thì không phải là không thể nhớ được.

(2) 肉はあまり好きではないが、食べないこともない。

    Thịt thì tôi không thích lắm chứ không phải là không thể ăn được.

(3) 今回(こんかい)は不合格(ふごうかく)。しかし、努力(どりょく)すれば今年中(ことしじゅう)の合格(ごうかく)ができないこともない。

      Lần này thì bạn đã trượt. Nhưng nếu bạn cố gắng thì không phải là không thể đỗ được trong năm nay.

3. Cấu trúc Vないではいられないずにはいられない

Ý nghĩa: Không thể không (Diễn tả người nói mặc dù muốn kìm nén hành động hay cảm xúc nào mà không thể thực hiện được).

ず là dạng văn viết, trang trọng của ない (Lưu ý: しない chuyển thànhせず)

* Ví dụ:

(1) 工事(こうじ)の音(おと)がうるさくて、耳(みみ)をふさがないではいられない。

                Vì tiếng ồn từ công trường, không thể không bịt tai lại được

(2) おかしくて、笑(わら)わずにはいられない。

              Vì nó rất kỳ lạ nên không thể không cười được

(3) そんなことを聞(き)いては失礼(しつれい)かともおもったが、どうしても聞(き)かずにはいられなかった。

                 Tôi biết là hỏi chuyện đó thì cũng thất lễ nhưng mà dù thế nào cũng không thể không hỏi được.

(4) あの映画(えいが)を見(み)たら、泣(な)かずにはいられない。

              Sau khi xem bộ phim này, không thể không khóc.

Nguồn:

Oishiso.net trang thông tin hấp dẫn dành cho bạn muốn đến đất nước Nhật Bản.

Các tin tức trên website được chọn lọc tự động bởi phần mềm máy tính và ghi rõ nguồn.

Chúng tôi không chịu trách nhiệm với nội dung bài viết.