Tìm kiếm
Home » Du học - Việc làm » Mách bạn cách xưng hô trong giao tiếp bằng tiếng Nhật
Du học - Việc làm | Cập nhật: 2017-09-26

Trong tiếng Nhật thì việc xưng hô cũng khá giống tiếng Việt cũng có các cấp bậc khác nhau, bạn cùng học cách xưng hô trong giao tiếp tiếng Nhật bạn nhé.

 
Mách bạn cách xưng hô trong giao tiếp bằng tiếng Nhật 1


Ngôi thứ nhất

Mách bạn cách xưng hô trong giao tiếp bằng tiếng Nhật 2 わたし(watashi):  tôi  
      Dùng trong hoàn cảnh thông thường, lịch sự hoặc trang trọng.


Mách bạn cách xưng hô trong giao tiếp bằng tiếng Nhật 2 わたくし (watakushi): tôi  

   Lịch sự hơn わたし và được sử dụn trong các buổi lễ hay không khí trang trọng, nó cũng là cách xưng hô khiêm tốn nhất cho nhân xưng thứ nhất.


Mách bạn cách xưng hô trong giao tiếp bằng tiếng Nhật 2 わたしたち:watashitachi: chúng tôi

Mách bạn cách xưng hô trong giao tiếp bằng tiếng Nhật 2 われわれ (ware ware): chúng ta.
   Bao gồm cả người nghe. わたし たち là “chúng tôi”, không bao gồm người nghe.

 

Mách bạn cách xưng hô trong giao tiếp bằng tiếng Nhật 6


Mách bạn cách xưng hô trong giao tiếp bằng tiếng Nhật 2 あたし:atashi: tôi 
Cách xưng hô của con gái, mang tính nhẹ nhàng.


Mách bạn cách xưng hô trong giao tiếp bằng tiếng Nhật 2 ぼく:boku: tôi 
   Cách xưng hô của nam giớii trong các tình huống thân mật, ví dụ trong gia đình”con”, “cháu”, với thầy giáo:”em”, với bạn bè:”tôi”, “tớ”, với bạn gái:”anh”. Đây là dạng thân mật nhưng không hề suồng sã. Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hay lễ nghi.


Mách bạn cách xưng hô trong giao tiếp bằng tiếng Nhật 2 あたし (atashi): tôi 
   Là cách xưng “tôi” mà phụ nữ hay dùng. Giống わたし nhưng điệu đà hơn.


Mách bạn cách xưng hô trong giao tiếp bằng tiếng Nhật 2 おれ:ore: tao 
Với cách xưng hô từ  trong tiếng Nhật xưng hô từ này được sử dụng cho trường hợp thân mật giữa bạn bè, với người thân thiết ít tuổi hơn hay dùng như “tao” là cách xưng hô ngoài đường phố.

Đây là cách mà những kẻ đấm đá ngoài đường hay xã hội đen thường xuyên nói, được coi là cách nói không lịch sự.
 
Ngôi thứ hai


Mách bạn cách xưng hô trong giao tiếp bằng tiếng Nhật 2 あなた (anata): bạn
   Đây là cách gọi lịch sự người mà bạn không thân thiết lắm  hoặc là cách gọi thân mật của vợ với chồng. Số nhiều dạng lịch sự của từ này đó là  貴方がた(あなたがた、anatagata) Quý vị, quý anh chị, đây là dạng hết sức lịch sự hay số nhiều dạng thân mật suồng sã của nó là あなたたち(anatatachi): Các bạn, các người.

 

Mách bạn cách xưng hô trong giao tiếp bằng tiếng Nhật 12


Mách bạn cách xưng hô trong giao tiếp bằng tiếng Nhật 2 しょくん=shokun (Các bạn)
Xưng hô lịch sự với đám người ít tuổi hơn, như vua nói với binh lính, thầy giáo nói với học sinh,...Đây là cách nói khá văn chương, kiểu cách. Dạng lịch sự hơn sẽ là あなた がた


Mách bạn cách xưng hô trong giao tiếp bằng tiếng Nhật 2 おまえ:omae: Mày 

Dùng cho đường phố. まえ là trước mặt, おまえtạo thành danh từ chỉ người đứng trước mặt. Còn gọi chệch là おめえ (omee).

Bạn trai có thể gọi bạn gái không lịch sự là おまえ.


Mách bạn cách xưng hô trong giao tiếp bằng tiếng Nhật 2 てまえ hay てめえ (temae, temee): Mày.
Ở dạng mạnh hơn hơn おまえ. Không nên dùng từ này trừ trong tình huống chửi bới. Đây là cách xưng hô bất lịch sự nhất đối với nhân xưng thứ hai.


Mách bạn cách xưng hô trong giao tiếp bằng tiếng Nhật 2 きみ:kimi: em 

Cách gọi thân ái với người nghe ít tuổi hơn. Bạn trai gọi bạn gái, thầy giáo gọi học sinh, người lớn tuổi hơn gọi đàn em.).

Ngôi thứ ba


Mách bạn cách xưng hô trong giao tiếp bằng tiếng Nhật 2 かれ (kare): anh ấy.

Mách bạn cách xưng hô trong giao tiếp bằng tiếng Nhật 2 かのじょう (kanojou): cô ấy.

Mách bạn cách xưng hô trong giao tiếp bằng tiếng Nhật 2 かられ (karera) họ.

Mách bạn cách xưng hô trong giao tiếp bằng tiếng Nhật 2 あのひと (ano hito)/ あのかた (ano kata): vị ấy, ngài ấy.

Nguồn:

Oishiso.net trang thông tin hấp dẫn dành cho bạn muốn đến đất nước Nhật Bản.

Các tin tức trên website được chọn lọc tự động bởi phần mềm máy tính và ghi rõ nguồn.

Chúng tôi không chịu trách nhiệm với nội dung bài viết.