Tìm kiếm
Home » Du học - Việc làm » Mách bạn cách viết Rirekisho chuẩn Nhật
Du học - Việc làm | Cập nhật: 2017-10-05

Việc viết Rirekisho đúng là việc không hề dễ cho những người chưa thành thạo tiếng Nhật, bài viết sau chúng tôi sẽ giúp bạn cách viết làm sao chuẩn nhất bạn nhé.

 

Đầu tư thời gian vào việc viết Rirekisho chưa bao giờ là thừa cả. Nhất là khi làm việc trong xã hội đầy nguyên tắc và cứng nhắc của người Nhật. Vậy, viết thế nào là đúng là chuẩn. Hãy để Betojin hướng dẫn bạn nhé!
Betojin sẽ hướng dẫn, giải thích Rirekisho theo trình tự số lớn dần, từ trái sang phải. Dưới đây là bản Rirekishou hoàn chỉnh.

 

Mách bạn cách viết Rirekisho chuẩn Nhật 1

Sau khi có cái nhìn toàn cảnh, ta cùng đi vào chi tiết nhé!

Mách bạn cách viết Rirekisho chuẩn Nhật 2
 

1.    Ki-nyu-bi (記入日)Ngày viết đơn:

Người Nhật áp dụng cách đếm năm theo niên hiệu và năm trị vị của Nhật Hoàng đương thời. Vì thế số điền năm có đôi chút khác biệt. Ví dụ: năm 2016 được gọi là năm Heisei 28, có nghĩa là năm thứ 28 trị vì của Nhật Hoàng hiện tại - Nhật Hoàng Akihito
    Các bạn có thể vào trang sau để đổi đơn vị năm. http://www.japan-guide.com/e/e2272.html

2.    Shi-mei (氏名) Họ và tên:

Ở ô tên các bạn viết hoa dưới dạng Alphabet bình thường. Như trên ví dụ là: MICHAEL JOHNSON.  Sau đó ngay trên tên mình các bạn viết phiên âm furigana dưới dạng Katakana.

3.    Shi-ru-shi (印) Con dấu:

Đây là chỗ bạn đóng Inkan - con dấu cá nhân của mình. Con dấu cá nhân có giá trị tương đương chữ ký ở Nhật Bản

4.    Sha-shin (写真)  Ảnh:

Size ảnh: 3x4cm
Chú ý: nền ảnh trắng, trang phục lịch sự ( sơ mi có cổ, vest…), tóc tai gọn gàng ( không lòa xòa che mặt ), các bạn gái không nên trang điểm đậm..

 Mách bạn cách viết Rirekisho chuẩn Nhật 3Mách bạn cách viết Rirekisho chuẩn Nhật 4
5.    Sei-nen-gappi (生年月日)Ngày tháng năm sinh:

Chú ý:
•    thứ tự viết là [NĂM - THÁNG - NGÀY ]
•    nên đổi đơn vị năm theo hệ đếm của người Nhật
•    bạn có thể mở ngoặc ghi số tuổi (optional)

Giới tính:  khoanh tròn vào 男(NAM)  女(NỮ)
Nếu viết Rirekisho trên máy tính thì bạn hãy sử dụng công cụ vẽ hình tròn trên thanh Toolbar. Đổi màu của hình tròn thành Transparent ( trong suốt ) rồi di chuyển đến vị trí muốn.

6.    Gen-jyu-sho (現住所) Chỗ ở hiện nay:

Nếu bạn apply công việc từ nước ngoài Nhật thì hãy viết địa chỉ bằng Katakana.
Sau kí hiệu 〒 là mã số bưu điện
Chú ý: viết cân đối ra giữa ô

7.    Den-wa (電話)Số điện thoại:

Ở đây bạn sẽ cung cấp số điện thoại nhà riêng (自宅電話番号) và số di động(携帯電話番号). Nếu ở nước ngoài hãy viết mã vùng đằng trước số điện thoại. ( Ví dụ: +84… )

8.    Ren-raku-saki (連絡先) Địa chỉ liên lạc:

Nếu bạn apply công việc từ nước ngoài thì hãy ghi địa chỉ liên lạc của người quen ở Nhật ( nếu có. Nếu không có bạn có thể để trống.
Nếu bạn ghi địa chỉ ở Nhật và giống địa chỉ với mục 5 thì ghi 同上 ( như trên)

9.    Den-wa Số điện thoại liên lạc

Nếu giống với mục 7 thì hãy ghi 同上 ( như trên)

10. Gaku-reki (学歴) Quá trình học tập:Mách bạn cách viết Rirekisho chuẩn Nhật 5
Trình tự viết theo thời gian từ tiểu học cho đến cấp học hiện tại. Nếu bạn học ở nước không phải Nhật Bản thì nên mở ngoặc ghi tên nước.

 Mách bạn cách viết Rirekisho chuẩn Nhật 6
Chú giải:
•    入学:nhập học
•    卒業:tốt nghiệp
•    留学:du học
•    留学終了:kết thúc du học
•    卒論:khóa luận tốt nghiệp
•    … 休止(自己都合) … tạm nghỉ ( vì lí do cá nhân )
•    ギャップ・イヤー:Gap year
•    仕事変更: nghỉ học chuyển sang làm việc

Vì là quá trình nên cần có sự liền mạch thống nhất. Các bạn đừng khai khống bởi nó phản ánh sự thành thật của bản thân. Nếu bị phát hiện bạn có thể gây ấn tượng xấu cho nhà tuyển dụng hoặc bị đuổi việc kể cả khi đã được nhận vào làm. Vậy nên thành thật nha!

Tên một số khoa thông dụng trong trường Đại học
•    Khoa luật: 法学部
•    Khoa kinh tế: 経済学部
•    Khoa thương mại: 商学部
•    Khoa sư phạm,giáo dục: 教育学部
•    Khoa văn học: 文学部
•    Khoa quan hệ quốc tế: 国際関係学部
•    Khoa ngoại ngữ: 外国語学部
•    Nghệ thuật:芸術学部
•    Xã hội:社会学部
•    Nhân văn:教養学部
•    Y:医学部
•    Thú y:獣医学部
•    Dược:薬学部
•    Nông nghiệp:農学部
•    Kỹ thuật - Công nghiệp:工学部

11. Shoku-reki (職歴) Quá trình làm việc:

Trình tự thời gian viết tương tự như quá trình học tập.  Sau khi viết xong quá trình học tập, hãy bỏ cách 2 dòng sau đó bắt đầu viết Shokureki. 

 Mách bạn cách viết Rirekisho chuẩn Nhật 7
Chú giải:
•    入社 bắt đầu làm việc
•    契約の終了 kết thúc hợp đồng
•    退職 nghỉ hưu
•    リストラ nghỉ việc do công ty cơ cấu lại
•    一身上の都合により退社 nghỉ việc vì lí do cá nhân
•    現在に至る đang làm đến bây giờ
•    以上: hết

Tên bộ phận trong công ty (部署名)

•    総務部:phòng hành chính tổng hợp
•    人事部: phòng nhân sự
•    経理部: phòng kế toán
•    営業部: phòng kinh doanh
•    調達部: phòng thu mua, đấu thầu
•    研究開発部:; phòng nghiên cứu phát triển
•    技術部: phòng kĩ thuật
•    製造部: phòng sản xuất
•    輸出部: phòng xuất khẩu
•    広報部: phòng đối ngoại
•    法務部: phòng pháp chế
•    企画部: phòng kế hoạch
•    販売促進部: phòng kinh doanh quảng cáo
•    企画開発部: phòng phát triển kế hoạch
•    秘書室: phóng thư ký
•    社長室: phòng giám đốc

Tên chức danh trong công ty (役職名)

•    会長: chủ tịch
•    副会長: phó chủ tịch
•    社長: giám đốc
•    副社長: phó giám đốc
•    代表取締役: giám đốc đại diện
•    取締役/役員:ủy viên hội đồng quản trị
•    専務取締役: giám đốc điều hành cấp cao
•    : giám đốc điều hành
•    監査役: kiểm toán
•    相談役:cố vấn
•    社外取締役: giám đốc phụ trách đối ngoại
•    部長:trưởng phòng
•    副部長: phó phòng
•    課長: trưởng ban
•    係長: trưởng bộ phận
•    工場長: quản lý nhà máy
•    秘書: thư ký
•    支店長: quản lý chi nhánh
•    最高経営責任者: CEO
•    最高執行責任者:COO
•    最高技術責任者:CTO
•    最高情報責任者:CIO


Mách bạn cách viết Rirekisho chuẩn Nhật 8
 

12. Menkyou - Shikaku (免許・資格)Bằng cấp và giấy chứng nhận:

 Mách bạn cách viết Rirekisho chuẩn Nhật 9
Đây là bảng bạn liệt kê các loại bằng cấp, giấy chứng nhận mà mình đã đạt được. Thông thường thì sẽ liệt kê: bằng lái xe, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ hoặc bất cứ chứng chỉ nào được chứng nhận bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Chú giải:
•    取得: đạt được
•    合格:đỗ

13. Động lực, mục đích làm việc - Kĩ năng - Lĩnh vực yêu thích:


 Mách bạn cách viết Rirekisho chuẩn Nhật 10

Vì phần giấy không lớn nên bạn cần trả lời một cách trực tiếp ngắn gọn, cụ thể để người phỏng vấn có thể dễ dàng đưa ra câu hỏi.

志望の動機: bạn sẽ đưa ra mục đích, lí do vì sao bạn muốn làm công việc này.
特技:kĩ năng, sở trường mà bạn giỏi ( hãy liệt kê các thứ tiếng bạn biết, kĩ năng máy tính, hoặc năng khiếu …)
好きな学寮: lĩnh vực yêu thích
趣味:Sở thích


Mách bạn cách viết Rirekisho chuẩn Nhật 11

14. Tsukin jikan (通勤時間): 

Đây là thời gian tính từ nhà đến chỗ làm. Bạn có thể dùng Google map để ước lượng thời gian từ nhà đến nơi làm và điền vào đây.

15. Fuyoukazokusuu (扶養家族数):

Đây là nơi ghi số người phụ thuộc thu nhập vào người khai đơn ( không tính vợ chồng ).
Nếu không có thì ghi 0.

16. Haiguusha (配偶者):

Nếu đã có vợ chồng thì khoanh vào 有  còn không thì 無

17. Haiguusha-no-fuyougimu (配偶者の扶養義務):

Nếu có người phụ thuộc thu nhập của vợ hoặc chồng. Ví dụ: bố mẹ, con cái thì khoanh tròn vào 有  còn nếu không có thì khoanh vào 無

18. Honnin-kibou-kinyuuran(本人希望記入欄):

Đây là chỗ bạn có thể ghi mong muốn của bản thân. Ví dụ bạn muốn làm ở bộ phận nào? muốn làm ở chi nhánh công ty ở đâu?

Chú giải:
•    義務部署: tên bộ phận muốn làm
•    義務地: địa điểm làm việc ( Tokyo, Osaka..)

19. Hogosha (保護者)người bảo hộ:

Nếu bạn dưới 20 tuổi ( theo luật pháp của Nhật ) thì cần ghi tên, địa chỉ, số điện thoại của người bảo hộ tại đây. 

Vậy là chúng ta đã trải qua phần hướng dẫn của gần 20 mục có trong bản Rirekisho chuẩn nhật. Lời cuối Betojin muốn nhắn nhủ các bạn chú ý một vài điều sau:

•    Người Nhật vẫn ưu tiên viết Rirekisho bằng tay hơn. Nhưng nếu chữ bạn quá xấu thì nên đánh máy.
•    Khi viết tay bạn nên thống nhất sử dụng một loại mực. Khác với người Việt, người Nhật thường sử dụng màu mực đen.
•    Chú ý chọn ảnh nghiêm chỉnh, màu ảnh nền trắng, ảnh chụp không nên qua chỉnh sửa nhiều.

Đính kèm cùng với Rirekisho thường là Cover letter - bức thư viết chi tiết hơn về mục đích và mong muốn nhận được công việc như đã trình bày ở mục 13. Để tạo ấn tượng tốt thì các bạn nên tìm người bản địa chữa và sửa lỗi sai giùm bạn. Và cố gắng đừng dính lỗi chính tả nhé!

Betojin tặng bạn form Rirekisho bản Excel, Word, Pdf và một số bản khai mẫu. Ngoài ra các bạn có thể tìm mua Rirekisho tại Daiso hay các cửa hàng bán văn phòng phẩm.

Nguồn:

Oishiso.net trang thông tin hấp dẫn dành cho bạn muốn đến đất nước Nhật Bản.

Các tin tức trên website được chọn lọc tự động bởi phần mềm máy tính và ghi rõ nguồn.

Chúng tôi không chịu trách nhiệm với nội dung bài viết.